Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh

Luật Thành Thái xin được cung cấp một số thông tin cần thiết về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh để quý bạn đọc có thể phân biệt được rõ ràng hai loại giấy tờ quan trọng này.

LUẬT THÀNH THÁI
0961 961 043

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2014

1. Khái niệm

–   Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

–   Còn giấy phép kinh doanh Là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Giấy phép kinh doanh có thể mang nhiều tên gọi khác nhau như: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép hoạt động…);

2. Điều kiện cấp

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật doanh nghiệp 2014;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

– Giấy phép kinh doanh: Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định (chẳng hạn kinh doanh bán lẻ thuôc lá, kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, …)

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.)

3. Thủ tục cấp 

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

+ Hồ sơ hợp lệ với mỗi loại hình doanh nghiệp

– Giấy phép kinh doanh:

+ Đơn xin phép

+ Hồ sơ hợp lệ

+ Thẩm định, kiểm tra các điều kiện do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện

4. Thời hạn tồn tại

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do nhà đầu tư quyết định, thường không ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Giấy phép kinh doanh: do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi vào giấy phép.

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Thái để các bạn tham khảo. Nếu quý khách hàng có bất kì thắc mắc nào, xin liên hệ: 0961961043; hoặc email: luatthanhthai@gmail.com. Luật Thành Thái chúng tôi luôn hỗ trợ tư vấn và phục vụ tận tình.

Có thể tham khảo thêm: 

Tư vấn và Dịch vụ Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty Hợp danh

Xin giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu ở đâu?

Tin liên quan