Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Sở Công Thương

Cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện

1. Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận An toàn thực phẩm

1.1 Điều kiện chung

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương bao gồm: cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo.

1.2 Điều kiện riêng

a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:

– Rượu: nhỏ hơn 03 triệu lít sản phẩm/năm;

– Bia: nhỏ hơn 50 triệu lít sản phẩm/năm;

– Nước giải khát: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

– Sữa chế biến: nhỏ hơn 20 triệu lít sản phẩm/năm;

– Dầu thực vật: nhỏ hơn 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;

– Bánh kẹo: nhỏ hơn 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;

– Bột và tinh bột: nhỏ hơn 100 ngàn tấn sản phẩm/năm.

b) Cơ sở bán buôn, bán lẻ thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm tổng hợp) trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chuỗi siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện lợi có diện tích tương đương siêu thị mini theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh tại cùng một địa điểm có công suất thiết kế theo quy định tại mục a trên.

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều 36 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

2. Thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận An toàn thực phẩm

Tham khảo thêm: 

3.1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.

3.2. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”.

3.3. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3.4. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận An toàn thực phẩm

STTLoại giấy tờ

Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng

1Đơn đề nghị cấp lại. theo Mẫu 1b Thông tư số 43/2018/TT-BCT

Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực

1 Đơn đề nghị cấp lại; theo Mẫu 1b Thông tư số 43/2018/TT-BCT.
2Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Theo Mẫu số 02a (đối với cơ sở sản xuất),

– Mẫu số 02b (đối với cơ sở kinh doanh)

– Hoặc cả Mẫu số 02a và Mẫu số 02b (đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) theo Thông tư số 43/2018/TT-BCT.

3Giấy xác nhận đủ sức khỏe/Danh sách tổng hợp xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
4Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về ATTP của chủ cơ sở và nhân viên (bản sao).

Trường hợp đề nghị cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

1Đơn đề nghị cấp lại; theo Mẫu 1b Thông tư số 43/2018/TT-BC.
2Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp.

Trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh

1Đơn đề nghị cấp lại
2Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
3Xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);
4Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về ATTP của chủ cơ sở và nhân viên (bản sao).
5Báo cáo kết quả khắc phục theo Mẫu 04 Thông tư số 43/2018/TT-BCT. (Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ Hoàn thiện”)

Trên đây là những ý kiến tư vấn của Luật Thành Thái. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết:

CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

Địa chỉ : Phòng 201, Tầng 2 Tòa B10B, đường Nguyễn Chánh, phường Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại : 0814 393 779                       Email: luatthanhthai@gmail.com

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

Tin liên quan