Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất là việc thường khiến các cá nhân, hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn.Luật Thành Thái với đội ngũ chuyên viên, Luật sư, Luật gia giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ sẽ tháo gỡ những khó khăn mà các cá nhân, hộ gia đình gặp phải. Sau đây, Luật Thành Thái xin chia sẻ về quy trình, thủ tục như sau:

1.Công việc Luật Thành Thái thực hiện:

1.1.  Soạn thảo hồ sơ

1.2.  Thay mặt hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp xã/ huyện, lấy phiếu hẹn và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

1.3.  Nộp bổ sung hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của  UBND cấp xã/huyện (nếu thiếu)

2. Hồ sơ bao gồm:

2.1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ;

2.2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Bản sao chứng thực – nếu có);

2.3. Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) (Bản sao chứng thực);

2.4. Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân (Bản photocopy). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

2.5. Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng) (bản sao chứng thực);

2.6. Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (Bản sao – nếu có);

2.7. Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (bản chính – nếu có);

2.8. Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (bản sao chứng thực – theo mẫu);

2.9. Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) (bản chính).

3.Căn cứ pháp lý:

3.1. Luật Đất đai 2013;

3.2.  Luật Xây dựng 2014;

3.3.  Luật Nhà ở 2014;

3.4.  Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

3.5. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;

3.6. Nghị định  45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;

3.7. Nghị định  45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011;

3.8. Nghị định 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013;

3.9. Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010;

3.10. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.11. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

3.12. Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Tin liên quan