Đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động

Trong quan hệ lao động, đôi khi người sử dụng lao động phải buộc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì những lý do ngoài ý muốn khác nhau.  Với phuơng châm “Chuyên nghiệp, hiệu quả, chính xác” là thước đo, “Thành công của khách hàng” là kết quả, để giúp các doanh nghiệp nắm bắt được quy định trên, Luật Thành Thái cung cấp tới các doanh nghiệp và người lao động những quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2012 (BLLĐ 2012) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

 

đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông
         Tư vấn về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động                                                     LH: 0912.264.553
  1. Các trường hợp Người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1.1 Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

1.2 Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

1.3 Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

1.4 Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật Lao động 2012.

         2. Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

2.1 Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

2.1 Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

2.3 Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Tin liên quan