Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn vào công ty

 

Những tài sản nào thì cần khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn vào công ty. Hồ sơ thủ tục như thế nào Bạn đã biết chưa? Hãy tham khảo qua bài viết này tại Luật Thành Thái.

1. Các loại tài sản phải khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng 

Tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Người đứng tên trên giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải nộp lệ phí trước bạ (trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ).

Khi tổ chức, cá nhân góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình thì doanh nghiệp nhận góp vốn sẽ được miễn nộp lệ phí trước bạ. Nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục khai và nộp hồ sơ lệ phí trước bạ khi đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các loại tài sản sau:

– Tài sản góp vốn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển;

– Tài sản góp vốn là các tài sản khác theo quy định, như phương tiện cơ giới đường bộ: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô, rơ moóc,…

XEM THÊM:

Dịch vụ thành lập công ty uy tín tại Hà Nội

Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Mô hình quản trị doanh nghiệp đa dạng và linh hoạt

Quy định về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

2. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ

Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam

Đối với tài sản góp vốn là các loại tài sản khác (phương tiện cơ giới đường bộ, …)

1. Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP).

2. Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP.

3. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

4. Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

5. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

1. Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP).

2. Bản sao hợp lệ Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.

3. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

1. Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP).

2. Bản sao hợp lệ các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (Hợp đồng góp vốn).

3. Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

5. Bản sao hợp lệ Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có). Trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP.

6. Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

3. Một số lưu ý

Yêu cầu đối với hồ sơ: Bản sao hợp lệ các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Nơi nộp hồ sơ:

– Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với tài sản khác: Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử hoặc địa điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục thuế.

Thời hạn giải quyết:

– Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối với tài sản khác: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

—————————————————————————————————————————————————————————————————-

Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách. 

Luật Thành Thái  luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng là thước đo. 

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi khi Quý khách cần tư vấn:

LUẬT THÀNH THÁI 

– Tư vấn trực tiếp, nhanh chóng qua SĐT: 0814 393 779 / 0977 184 216 / 0961 961 043

– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Phòng 1202, Tầng 12 Tòa B3D, đường Mạc Thái Tổ, phường Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội

– Tư vấn qua Email: luatthanhthai@gmail.com

– Tư vấn ngoài trụ sở Văn phòng: Liên hệ 0977 184 216 để đặt lịch gặp Luật sư tư vấn

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

Tin liên quan