Một số thuật ngữ về mỹ phẩm bạn cần biết khi kinh doanh mỹ phẩm

Quý khách kinh doanh mỹ phẩm, bạn cần hiểu rõ các thuật ngữ liên quan đến mỹ phẩm và sản phẩm mình cung cấp. Bài viết này Luật Thành Thái gửi tới Quý khách một số thuật ngữ được quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm.

Nội dung tham khảo liên quan:

– Dịch vụ công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu của Luật Thành Thái

1. Sản phẩm mỹ phẩm, tên mỹ phẩm

– Sản phẩm, tên là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm. Có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường: Là tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm, đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường.

2. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm 

Là số do cơ quan có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.

3. Độ ổn định của sản phẩm, Định lượng của hàng hoá 

– Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó. Đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn.

– Định lượng của hàng hoá là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

4. Nhãn mỹ phẩm, Ghi nhãn mỹ phẩm

– Nhãn là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

– Ghi nhãn là thể hiện nội dung cơ bản về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết. Làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng. Để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình. Làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

– Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

– Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu.

5. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm 

Là bao bì chứa đựng và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.

a) Bao bì trực tiếp chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá. Tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

b) Bao bì ngoài dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.

6. Lưu thông mỹ phẩm

– Lưu thông là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ trong quá trình mua bán. Trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.

Số lô sản xuất là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ. Nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản phẩm đó.

– Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

Hạn dùng (hạn sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

– Sử dụng tốt nhất trước ngày là mốc thời gian nên dùng khi chất lượng đạt mức tối ưu.

– Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó.

– Hướng dẫn sử dụng là thông tin hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý. Hướng dẫn sử dụng in trên bao bì trực tiếp hoặc tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm. Trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định.

7. Khi kinh doanh mỹ phẩm Quý khách cần có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale)

Là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

8. Quảng cáo mỹ phẩm khi kinh doanh mỹ phẩm

– Là các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm thúc đẩy sản xuất, bán, sử dụng.

– Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về hàng hóa của mình.

– Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, ng­ười tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.

Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

Địa chỉ  : Phòng 201, Tầng 2 Tòa B10B, đường Nguyễn Chánh,                     phường Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline   : 081 4393 779 hoặc  0369 131 905

Email      : luatthanhthai@gmail.com

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

Tin liên quan