Những lưu ý khi thay đổi chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên

Chuyển nhượng 100% vốn góp có thể nói cách khác là mua bán doanh nghiệp đang khá phổ biến hiện nay. Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế mở, thị trường mua bán doanh nghiệp phát triển, các hoạt động về mua bán doanh nghiệp càng diễn ra sôi động. Để giúp những thương nhân tháo gỡ những khó khăn trong quá trình chuyển nhượng vốn góp Công ty TNHH một thành viên, Luật Thành Thái với phương châm “Chuyên nghiệp, hiệu quả, chính xác” là thước đo, “Thành công của khách hàng” là kết quả đưa ra những kiến thức pháp lý về thủ tục chuyển nhượng 100% vốn góp Công ty TNHH một thành viên và những lưu ý. Hãy đến với Luật Thành Thái chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được phục vụ tốt nhất.

cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien
       Công ty TNHH Một thành viên
  1. Các bước thực hiện:
    1.1. Doanh nghiệp soạn thảo hồ sơ hợp lệ;
    1.2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư;
    1.3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
    1.4. Doanh nghiệp nhận kết quả trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh, nếu kết quả là Thông báo từ chối tính hợp lệ của hồ sơ, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì doanh nghiệp làm theo hướng dẫn tại thông báo và  nộp lại hồ sơ kèm theo thông báo.
  2. Thành phần hồ sơ
    2.1. Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký Doanh nghiệp (do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký);
    2.2. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
    2.3. Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên;
    2.4. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (nếu có);
    2.5. Hợp đồng và Biên bản thanh lý về việc chuyển nhượng vốn góp;
    2.6. Bản sao của một trong các giấy tờ chứng thực hợp pháp:
    – Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
    – kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
    2.7. Điều lệ đã sửa đổi, bổ sung của Công ty;
  3. Một số lưu ý và các lỗi thường gặp:
    3.1. Hồ sơ không hợp lệ: Doanh nghiệp phải đảm bảo hồ sơ hợp lệ (Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong bộ hồ sơ của doanh nghiệp nếu thiếu một  trong các). Đối với trường hợp Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp thực hiện hồ sơ, doanh nghiệp cần chuẩn bị Giấy giới thiệu cho người đi thực hiện thủ tục.
    3.2. Chủ sở hữu mới không thuộc diện cấm thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp.
    3.3. Các loại giấy tờ kê khai theo mẫu của Bộ kế hoạch – Đầu tư (nếu có).
  4. Căn cứ pháp lý:
    4.1. Luật doanh nghiệp 2014;
    4.2. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
    4.3. Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp.

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0912 264 553 để được tư vấn. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

Tin liên quan