Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Do đó, thông tin của cổ đông sáng lập sẽ được kê khai trong Danh sách cổ đông sáng lập và nộp cho phòng đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trong trường hợp nếu thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần bị thay đổi, thì doanh nghiệp phải làm như thế nào, hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập gồm những gì?

Sau đây, Luật Thành Thái sẽ cung cấp đến bạn đọc về vấn đề hồ sơ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

cong-ty-co-phan
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của         công ty cổ phần – LH: 0961 961 043

Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập:

1. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với cổ đông sáng lập là cá nhân;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty và xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.

2. Cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ nêu trên, h sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nht vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đi cổ đông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đi cổ đông sáng lập do chuyn nhượng cổ phần. Trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp được sử dụng thay thế cho hợp đng chuyn nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

4. Việc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đi với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.

Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. Trường hợp có thay đi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Trên đây là một số kiến thức mà Luật Thành Thái đã cung cấp đến bạn đọc liên quan đến thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ đến Luật Thành Thái theo hotline: 0961 961 043 hoặc qua email: luatthanhthai@gmail.com

Tin liên quan