Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (đích danh)

Nuôi con nuôi thể hiện tính nhân văn, nhân đạo trong cuộc sống. Hiện nay do nhu cầu hợp tác và mở rộng giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nuớc trong khu vực, thế giới vấn đề nuôi con nuôi không chỉ ở Việt Nam mà còn phát sinh giữa các yếu tố có quan hệ với nuớc ngoài. Chính vì vậy, sau đây Luật Thành Thái xin tư vấn cho quý khách hàng về thủ tục đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

  1. Căn cứ pháp lý

Nghị định 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi

Luật 52/2010/QH12 Nuôi con nuôi

Thông tư 12/2011/TT-BTP Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

  1. Hồ sơ của người nước ngoài nhận nuôi con nuôi (đích danh):

2.1. Hồ sơ của người nhận con nuôi

a) Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi theo mẫu quy định;(Bản chính)

b) Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giầy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao chứng thực và dịch thuật ra tiếng Việt Nam)

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; (Bản chính)

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

e) Văn bản xác nhận về tình trạng sức khỏe; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

f) Văn bản xác nhận về thu nhập và tài sản; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

g) Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng)

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

i) Những văn bản, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có  lại.

2.2. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

e) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

g) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; ( trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

Đối với  trường hợp xin nhận đích danh trẻ em thì hồ sơ của trẻ em còn phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

– Văn bản thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em của Sở Tư pháp;

– Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định, nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

3. Tư vấn xin nhận nuôi con nuôi.

3.1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động xin nuôi con nuôi;

3.2. Ngay sau khi ký hợp đồng dịch vụ tư vấn, Luật Thành Thái sẽ tiến hành soạn hồ sơ, giấy tờ, tài liệu liên quan tới việc xin nuôi con nuôi cho khách hàng;

3.3. Thay mặt và đại diện cho Quý khách hàng tiến hành để nộp hồ sơ xin nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền;

3.4. Theo dõi, bổ sung hồ sơ và trả lời hồ sơ đã nộp tại cơ quan có thẩm quyền, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho Quý khách hàng;

3.5. Soạn thảo Đơn khiếu nại quyết định từ chối nuôi con nuôi (Nếu có);

Tin liên quan