Vấn Đề Cần Biết Trong Hợp Đồng Thử Việc

LUẬT THÀNH THÁI – HOTLINE 0961 961 043

Hợp đồng thử việc là một hợp đồng quen thuộc. Vì thế chúng ta cần thiết phải hiểu rõ những quy định của pháp luật để có thể bảo vệ quyền và lợi ích cho bản thân. Đặc biệt, người lao động cần lưu ý nên đọc kỹ hợp đồng thử việc trước khi ký kết để tránh những rủi ro do không đọc kỹ hợp đồng gây ra. Để trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về ký hợp đồng thử việc người lao động cần chú ý các vấn đề cần biết trong hợp đồng thử việc như sau:

1. Quy định của pháp luật về thử việc và hợp đồng thử việc.

Khoản 1 Điều 26 Bộ luật lao động hiện hành quy định về thử việc như sau:

“Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc”. Thỏa thuận song thì người lao động phải ký với người sử dụng lao động hợp đồng thử việc. Trong hợp đồng phải có các nội dung sau đây:

  • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

2. Quy định về chế độ lương và thời gian thử việc.

Về chế độ lương:

Tiền lương của người lao động phải được ghi rõ trong hợp đồng thử việc. Do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Theo Bộ luật Lao động hiện hành, người lao động chỉ được thử việc 1 lần duy nhất. Đối với một công việc đặc biệt người lao động làm theo mùa vụ thì không cần phải thử việc.

Về thời gian thử việc:

  • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
LUẬT THÀNH THÁI HOTLINE: 0961 961 043

3.  Người lao động có được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc?

Theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật lao động 2012 quy định: “Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần thông báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận”. Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thử việc, không cần báo trước cũng như bồi thường.

Theo khoản 3 Điều 426 Bộ luật dân sự hiện hành quy định: “khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán”. Do đó trong trường hợp này người lao động vẫn được hưởng lương những ngày đã làm việc. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả, thanh toán tiền lương cho người lao động dù đó là hợp đồng thử việc.

Các vấn đề cần biết trong hợp đồng thử việc người lao động nên biết trước khi ký kết hợp đồng với người sử dụng lao động. Để được tư vấn đầy đủ hơn các vấn đề pháp lý xin vui lòng liên hệ HOTLINE: 0961 961 043 để được hỗ trợ.

Các bài viết tham khảo:

Không Có Tạm Trú Có Nhập Được Hộ Khẩu Hà Nội Không?

Điều Kiện Đăng Ký Thường Trú Tại Thành Phố Hà Nội

Chứng Chỉ Năng Lực Của Tổ Chức Thi Công Xây Dựng Công Trình

 

 

 

 

 

Tin liên quan