Cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào trong Luật doanh nghiệp 2014?

Cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào trong Luật doanh nghiệp năm 2014? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây tại Luật Thành Thái.

1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) cũng như cá nhân kinh doanh 

DNTN được pháp luật điều chỉnh tương tự như cá nhân kinh doanh hay hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ. DNTN được coi là một chủ thể kinh doanh nhưng không được coi là chủ thể của Giao dịch dân sự. Được pháp luật xác định là một tổ chức kinh tế, nhưng vì DNTN không có tư cách pháp nhân nên chỉ tham gia giao dịch dân sự với tư cách cá nhân.

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN không được phát hành bất kì một loại cổ phần, trái phiếu hay chứng khoán. Mỗi cá nhân được thành lập 1 DNTN.

1.1 Lưu ý:

Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, Công ty TNHH, công ty Cổ phần.

Tuy nhiên các quy định trên không rõ ràng, vì:

– Chủ DNTN không được đồng thời là “thành viên công ty hợp danh” nhưng Luật Doanh nghiệp 2014 không có cụm từ “thành viên công ty hợp danh” mà chỉ có “thành viên hợp danh”“thành viên góp vốn”. Do đó ta có thể hiều quy định trên theo hai hướng:

+ Quy định này chỉ cấm chủ DNTN đồng thời là “thành viên góp vốn” của công ty hợp danh.

+ Cấm chủ DNTN đồng thời là cả hai loại thành viên của công ty hợp danh. Tuy nhiên cách hiểu này không hợp lý và mâu thuẫn với việc không cấm chủ doanh nghiệp tư nhân góp vốn hoặc nhận chuyển nhượng vốn của công ty TNHH và mua hoặc nhận chuyển nhượng vốn của công ty cổ phần.

– Quy định DNTN  không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần thì doanh nghiệp tư nhân vẫn được quyền nhận chuyển nhượng vốn góp của công ty hợp danh hoặc công ty TNHH hoặc cổ phần của công ty cổ phần. Như vậy quy định không được mua những vẫn được nhận chuyển nhượng.

– Chủ DNTN và DNTN là hai chủ thể khác nhau nhưng về bản chất pháp lý gần như là một. Quy định DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần là không có ý nghĩa, vì chủ doanh nghiệp tư nhân thì vẫn được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

1.2 Đặc điểm của DNTN

– Không có điều lệ và vốn điều lệ mà chỉ có vốn đầu tư do chủ doanh nghiệp tự đăng kí. Tài sản được sử dụng vào công ty của chủ DNTN không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu.

– Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành công ty. Trường hợp thuê Giám đốc thì vẫn phải chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động của Doanh nghiệp.

– Chủ DNTN luôn luôn và duy nhất là người đại diện theo pháp luật của công ty. Vì vậy cũng là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

– Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ có quy định  về cho thuê và bán đối với DNTN. Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm pháp luật với tư cách chủ sở hữu. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN phát sinh trước ngày chuyển giao doanh  nghiệp. Trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác.

2. Hộ kinh doanh cũng như cá nhân kinh doanh

– Hộ kinh doanh không phải là 1 loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên được ghi nhận trong Luật Doanh nghiệp 2014. Xét về khía cạnh kinh tế cũng có thể coi là Doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ.

– Hộ kinh doanh do 1 hộ gia đình, 1 cá nhân hoặc 1 nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ.

– Hộ kinh doanh chỉ được đăng kí kinh doanh tại 1 địa điểm. Sử dụng dưới 10 lao động. Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Nếu Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên thì phải đăng kí thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Với quy định này thì hộ kinh doanh không được sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên, nhưng lại có thể có từ 10 thành viên trở lên nếu không phải là lao động thường xuyên.

– Hộ kinh doanh có thể thay đổi để thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Việc thay đổi này được coi như thành lập mới doanh nghiệp mà không kế thừa quyền, nghĩa vụ như đối với chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Việc hộ kinh doanh có chuyển đổi loại hình hay không phụ thuộc vào các yếu tố lợi ích về thế, lao động, bảo hiểm xã hội… Việc hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên trên 10 lao động sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 50/2016/NĐ-CP:

“Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;

b) Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;

c) Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên;

d) Hộ kinh doanh buôn chuyến, hộ kinh doanh lưu động kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng không thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh;

đ) Thành lập hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập;

e) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.”

—————————————————————————————————————————————

Ngoài ra, Luật Thành Thái cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Các loại giấy phép kinh doanh rượu. Giấy phép thuốc lá. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP… khi quý khách hàng có nhu cầu. Luật Thành Thái  luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng của khách hàng là thước đo. 

Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn kịp thời, dịch vụ nhanh gọn, chính xác!

CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

Địa chỉ : Phòng 1202, Tầng 12 Tòa B3D, đường Mạc Thái Tổ, phường Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại : 0814 393 779       Email: luatthanhthai@gmail.com

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

 

Tin liên quan