Thủ tục cấp giấy phép bán buôn thuốc lá như thế nào?

Doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh thuốc lá cần đáp ứng được các quy định chặt chẽ của pháp luật thì  mới có thể kinh doanh bán buôn thuốc lá được. Vì thuốc lá là ngành nghề độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng do vậy nhà nước hạn chế kinh doanh mặt hàng thuốc lá này. Nắm bắt được nhu cầu Luật Thành Thái với phương châm “Chuyên nghiệp, nhanh gọn, chính xác” là thước đo, “Thành công của khách hàng” sẽ đại diện cho quý khách hàng thực hiện các thủ tục Cấp Giấy phép bán buôn thuốc lá tại cơ quan có thẩm quyền.

I. Điều kiện cấp Giấy phép bán buôn thuốc lá

1.1.  Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;

1.2. Địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

1.3. Hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên);

1.4. Có hợp đồng mua bán hoặc văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá;

1.5. Yêu cầu kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên);

giấy phép bán buôn thuốc lá

1.8. Điều kiện về xác nhận năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam đồng trở lên);

1.9. Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

1.10.  Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá

A. Hồ sơ về doanh nghiệp

2.1. Đơn đề nghị xin giấy phép bán buôn thuốc lá (theo mẫu);

2.2.  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

2.3. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá;

B. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh

2.4. Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh thuốc lá;

2.5. Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

2.6. Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh thuốc lá.

2.7. Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.7.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá khác, các khoản thuế đã nộp;

2.7.2 Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối.

2.8. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá trên địa bàn;

C. Hồ sơ về phương tiện vận tải

Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận tải (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm);

D. Hồ sơ về năng lực tài chính

Năng lực tài chính phải bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng);

E. Hồ sơ về kho hàng

Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

Bản tự cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng.

III. Căn cứ pháp lý

– Luật phòng chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 ban hành ngày 18/06/2012;      

– Nghị định số 77/2013/NĐ-CP của  chính phủ ban hành ngày 17/07/2013 Quy định chi tiết một số điều và Biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá;

– Thông tư số 19/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 03/02/2015 hướng dẫn về cơ chế huy động, quản lý,sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả;

– Thông tư số 306/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 15/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 03/02/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về cơ chế huy động, quản lý,sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả;

– Thông tư số 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 16/04/2014 hướng dẫn về thu, nộp khoản đóng góp bắt buộc, chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán, kế toán đối với quỹ phóng, chống tác hại của thuốc lá;

– Thông tư số 21/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương ban hành ngày 25/09/2013 Quy định chi tiết Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 27/06/2013 Quy định chi tiết một số điều và Biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

– Thông tư số 168/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 26/10/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hang hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hang hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vự thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập sở giao dịch hang hóa;;

Trên đây là một số thông tin về Thủ tục cấp giấy phép bán buôn thuốc lá . Nếu bạn có bất kỳ khó khăn, thắc mắc về các vấn đề liên quan đến luật pháp hãy nhấc máy và gọi đến cho chúng tôi:

Luật Thành Thái – Điểm tựa pháp lý vững chắc của nhiều khách hàng

Địa chỉ : Phòng 201, Tầng 2, Tòa B10B đường Nguyễn Chánh, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline  : 0961.961.043

Email: luatthanhthai@gmail.com

Tin liên quan