Xây dựng và thông báo Thang bảng lương trong doanh nghiệp

Xây dựng và thông báo Thang bảng lương trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải xây dựng Thang bảng lương để áp dụng. Đây là cơ sở để thực hiện tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.

1. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương quy định tại Điều 7 Nghị định 90/2019/NĐ-CP

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ – Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

2. Doanh nghiệp phải căn cứ theo Mức lương tối thiểu vùng hiện hành để quy định mức lương cho từng chức danh, công việc, nhóm công việc sao cho phù hợp với các nguyên tắc mà pháp luật quy định.

Doanh nghiệp có thể lập thành 02 Bảng lương:

+ Bảng lương cho các lao động quản lý;

+ Bảng lương cho các lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

Mỗi Bảng lương sẽ bao gồm:

+ Chức danh,

+ Công việc,

+ Nhóm công việc cụ thể.

Mỗi chức danh, công việc, nhóm công việc sẽ có các bậc lương. Số bậc lương sẽ phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Các chức danh, công việc, nhóm công việc trong Bảng lương sắp xếp theo thứ tự tạo thành Thang lương. Có thể minh họa các thành tố của Bảng lương như sau:

Các Bậc lương
Bậc IBậc II
1. Giám đốc 

Thang lương

2. Phó Giám đốc
3. Kế toán trưởng

Khoảng cách chênh lệch giữa 02 bậc lương liền kề phải ít nhất bằng 5%; nhằm bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng.

3. Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo Thang lương, Bảng lương của mình với Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở; bao gồm các giấy tờ sau:

Văn bản thông báo Thang lương, Bảng lương của doanh nghiệp;

Quyết định ban hành Thang lương, Bảng lương của doanh nghiệp;

Biên bản lấy ý kiến của tổ chức đại diện người lao động về Thang lương, Bảng lương;

Trường hợp doanh nghiệp chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì nộp Công văn gửi công đoàn cấp trên trực tiếp xác nhận chưa đủ điều kiện thành lập Công đoàn;

Lưu ý:

Từ ngày 01/11/2018, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang bảng lương cho Phòng Lao động, Thương binh và xã hội nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp.

——————————————————————————————————————————————————-—————————————–

Trên đây là những thông tin tham khảo. Hy vọng có thể mang lại thông tin hữu ích cho Quý khách hàng. 

Luật Thành Thái  luôn lấy kết quả của quý khách là mục tiêu, sự hài lòng là thước đo. 

Mọi thắc mắc cần giải đáp hãy liên hệ ngay với chúng tôi:

LUẬT THÀNH THÁI 

– Tư vấn trực tiếp, nhanh chóng qua SĐT: 0814 393 779 / 0977 184 216 / 0961 961 043

– Tư vấn trực tiếp tại văn phòng: Phòng 1711, Tầng 17 Tòa A14B2 Khu đô Thị Nam Trung Yên, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

– Tư vấn qua Email: luatthanhthai@gmail.com

– Tư vấn ngoài trụ sở Văn phòng: Liên hệ 0977 184 216 để đặt lịch gặp Luật sư tư vấn

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách!

Tin liên quan